Hỏi & Đáp
kiến thức về:
Cập nhật quy định quản lý về An toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp
Aug. 1 2023
Nội dung Câu hỏi & Câu trả lời được trích dẫn trong buổi hội thảo online Cập nhật quy định quản lý về An toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp do BVC tổ chức ngày 08/07/2023.
Câu hỏi 1: So sánh sự áp dụng của các văn bản Pháp lý như thông tư 06, 07, 11 và 29?
Trả lời:
- Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH: Ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
- Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH: Quy định một số nội dung đang tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh. Mục đích: Nhận diện và đánh giá rủi ro;
- Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH: Ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Thông tư 29/2021/TT-BYT: Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.
Câu hỏi 2: Trường hợp công ty chỉ có lĩnh vực may, không có dệt và nhuộm nhưng vẫn có một số công việc tương tự như bên dệt nhuộm ví dụ pha màu, in ấn… thì áp dụng Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH sẽ giúp ích như thế nào?
Trả lời:Công ty càng rà soát được các nhóm nghề, các danh mục công việc trong công ty càng tốt vì có thể xác định được các nhóm công nhân đó thuộc nhóm nào: nhóm 1-2-3-4-5-6. Qua đó các công việc khác dựa trên kết quả phân loại này đều có cơ sở pháp lý.
Câu hỏi 3: Phân loại lao động theo điều kiện lao động như Thông tư 29/2021/TT-BYT ?
Trả lời:
- Loại điều kiện lao động:
a, Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại V, VI;
b, Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp vào loại IV;
c, Nghề, công việc không nặng nhọc, không độc hại, không nghuy hiểm là nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại I, II, III;
- Nguyên tắc phân loại lao động theo điều kiện lao động: Việc phân loại lao động theo điều kiện lao động phải dựa trên kết quả đánh giá xác định điều kiện lao động theo phương pháp quy định tại Thông tư này.
Câu hỏi 4: Mục đích sử dụng phương pháp phân loại lao động của Thông tư 29/2021/TT-BYT trong quản lý về An toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp?
Trả lời:
- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hai, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (sau đây gọi tắt là Danh mục nghề);
- Phân loại lao động theo điều kiện lao động với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động để thực hiện các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Câu hỏi 5: Dùng kết quả phân loại lao động để làm gì?
Trả lời:Chủ yếu dùng cho việc xác định mức bồi dưỡng bằng hiện vật theo đặc điểm điều kiện lao động (theo Thông tư số 24/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
Câu hỏi 6: Tại sao doanh nghiệp cần làm Giấy phép môi trường?
Trả lời:
Đầu tiên, cần xác định rõ doanh nghiệp thuộc nhóm nào (Nhóm 1-2-3).
Giấy phép môi trường mang ý nghĩa: là công cụ để các cơ quan quản lý môi trường giám sát, kiểm tra, thanh tra tình hình hoạt động của dự án có ảnh hưởng đến môi trường hay không và phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.
- Tuân thủ pháp luật về môi trường: Trước đây quy định về môi trường chưa siết chặt, việc quản lý bảo vệ môi trường chưa được thực sự tốt nên vẫn để sót một số trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh không gắn liền với bảo vệ môi trường.
Hiện nay, vấn đề môi trường đang là chủ đề nóng được dư luật quan tâm, hơn nữa Việt Nam là một quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của việc biến đổi khí hậu bởi vậy Nhà nước càng thắt chặt, ban hành nhiều quy định về hoạt động sản xuất – kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.
Việc thực hiện làm giấy phép môi trường chính là thể hiện ý thức tuân thủ pháp luật về môi trường của doanh nghiệp, ngoài ra giúp doanh nghiệp không bị phạt vì những lỗi sai không đáng có.
- Thể hiện năng lực hoạt động: Để được cấp giấy phép môi trường, doanh nghiệp phải trải qua rất nhiều bước kiểm tra, thẩm định hồ sơ, công trình bảo về môi trường, chất lượng chất thải – khí thải trước khi thải ra môi trường… việc hoàn thành các bước này cũng không hề đơn giản, đòi hỏi sự nghiêm túc thực hiện của doanh nghiệp.
Câu hỏi 7: Quy định phải làm Giấy phép môi trường thay cho Giấy phép môi trường thành phần?
Trả lời:Theo Khoản d, điều 42, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 “Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã đi vào vận hành chính thức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (sau đây gọi chung là giấy phép môi trường thành phần). Giấy phép môi trường thành phần được tiếp tục sử dụng như giấy phép môi trường đến hết thời hạn của giấy phép môi trường thành phần hoặc được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành trong trường hợp giấy phép môi trường thành phần không xác định thời hạn”.
Giải thích:
- Nếu doanh nghiệp đã có giấy phép môi trường thành phần (có thời hạn): thì tiếp tục được sử dụng GPMT cho đến hết thời hạn của GPMT thành phần; nếu GPMT thành phần còn thời hạn lâu hơn 3 năm thì trong vòng 36 tháng kể từ ngày Luật bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực (ngày 1.1.2020), doanh nghiệp phải làm giấy phép môi trường.
- Trường hợp doanh nghiệp có giấy phép môi trường thành phần không xác định thời hạn: thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 5 năm kể từ ngày Luật bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực.
Câu hỏi 8: Chất thải rắn công nghiệp thông thường là gì?
Trả lời: Theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, chất thải rắn công nghiệp thông thường là chất thải rắn phát sinh từ họa động saen xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc danh mục chất thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm soát có yếu to nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hai. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại thành các nhóm sau đây:
- Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường được tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu;
- Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật được sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng;
- Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý.
Câu hỏi 9: Chải thải nguy hại và chất thải công nghiệp phải kiểm soát là gì?
Trả lời: Chất thải nguy hại (CTNH) là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác (Theo Điều 3 – Luật Bảo Vệ Môi Trường số 72/2020/QH14); phát sinh hầu hết trong hoạt động SX – KD – DV, một số CTNH điển hình như bóng đèn huỳnh quang, dầu nhớt thải, pin, ắc quy, giẻ lau dính,.. và các loại bao bì, thùng chứa dính dầu nhớt, hóa chất, sơn, mực,… Vì tính độc hại cao nên CTNH được quản lý theo quy định hết sức nghiêm ngặt từ phân loại, lưu chứa đến khâu vận chuyển – xử lý.